Chủ nhật, 21/07/2024

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật khu nước trước cảng Tân Cảng Cái Cui của Công ty TNHH MTV Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

 AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 243/TBHH-TCBĐATHHMN Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày  3 tháng 11 năm 2022

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật khu nước trước cảng Tân Cảng Cái Cui của Công ty TNHH MTV Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn

CTH – 07 – 2022

Vùng biển: Thành phố Cần Thơ.

Tên luồng: Luồng hàng hải Định An – Sông Hậu.

Căn cứ Đơn đề nghị số 324/TCg-KHĐT ngày 28/10/2022 (nhận ngày 01/11/2022) của Công ty TNHH MTV Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn về việc đề nghị công bố thông báo hàng hải phạm vi độ sâu khu nước trước cảng Tân Cảng Cái Cui kèm theo bình đồ độ sâu ký hiệu TCCC_2210_01, TCCC_2210_02, tỷ lệ 1/1000 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải miền Nam đo đạc hoàn thành tháng 10 năm 2022.

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo về thông số kỹ thuật khu nước trước cảng Tân Cảng Cái Cui của Công ty TNHH MTV Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn như sau:

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước 1 – khu nước trước cảng được giới hạn bởi các điểm:
Tên điểm Hệ tọa độ VN 2000 Hệ tọa độ WGS 84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
A1 09059’23,5”N 105049’45,7”E 09059’19,9”N 105049’52,1”E
A2 09059’24,9”N 105049’46,2”E 09059’21,3”N 105049’52,6”E
A3 09059’20,1”N 105049’50,3”E 09059’16,4”N 105049’56,8”E
A4 09059’19,8”N 105049’48,8”E 09059’16,2”N 105049’55,3”E

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt 8,4 m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước 2 – khu nước trước cảng được giới hạn bởi các điểm:
Tên điểm Hệ tọa độ VN 2000 Hệ tọa độ WGS 84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
A3 09059’20,1”N 105049’50,3”E 09059’16,4”N 105049’56,8”E
A4 09059’19,8”N 105049’48,8”E 09059’16,2”N 105049’55,3”E
A5 09059’19,0”N 105049’49,5”E 09059’15,4”N 105049’56,0”E
A6 09059’19,3”N 105049’51,0”E 09059’15,7”N 105049’57,4”E

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt 6,7 m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước ra luồng được giới hạn bởi các điểm:
Tên điểm Hệ tọa độ VN 2000 Hệ tọa độ WGS 84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
A2 09059’24,9”N 105049’46,2”E 09059’21,3”N 105049’52,6”E
A6 09059’19,3”N 105049’51,0”E 09059’15,7”N 105049’57,4”E
A7 09059’17,7”N 105050’05,4”E 09059’14,1”N 105050’11,9”E
A8 09059’48,6”N 105049’47,7”E 09059’45,0”N 105049’54,2”E

Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 kHz tính đến mực nước “số 0 Hải đồ” đạt 6,1 m.

Để biết thêm thông tin chi tiết đề nghị liên hệ trực tiếp với Công ty TNHH MTV Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn (1)./.

Nơi nhận:

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ;

– Cty TNHH MTV Hoa tiêu hàng hải khu vực V;

– Cty TNHH MTV Thông tin điện tử Hàng hải Việt Nam;

– Lãnh đạo Tổng công ty BĐATHH miền Nam;

– website www.vms-south.vn,

– Phòng: KTKH, KT, HTQT&QLHT;

– Lưu: VT-VP, P.ATHHĐạt.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Đinh Thái Công


Những thông báo khác

Về việc Petro pacific 01 bị mắc cạn tại vùng biển Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

Về việc khảo sát tuyến ống biển dự án đường ống thu gom, vận chuyển khí mỏ Sao Vàng – Đại Nguyệt

Về việc chấm dứt hoạt động tiêu “59” luồng Soài Rạp – Hiệp Phước

Về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Phan Thiết.

Về việc thay đổi đặc tính hoạt động của phao báo hiệu vùng nước cảng Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong