Thứ tư, 27/10/2021

Thông báo hàng hải

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến cầu cảng và các bến phao neo của Công ty cổ phần cảng Sài Gòn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM

AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 266/TBHH-TCTBĐATHHMN   Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 20 tháng11 năm 2020

THÔNG BÁO HÀNG HẢI

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước bến cầu cảng và các bến phao neo của Công ty cổ phần cảng Sài Gòn

HCM  –  61 – 2020

Vùng biển:  Thành phố Hồ Chí Minh.

Tên luồng:   Luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu.

Căn cứ Đơn đề nghị số 951/CSG-DACT ngày 16/11/2020 của Công ty cổ phần cảng Sài Gòn về việc đề nghị công bố thông báo hàng khu nước trước bến cầu và bến phao neo và theo đề nghị của Trưởng phòng An toàn hàng hải.

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thông báo:

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu MM1, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
1 10°46’10,08” N 106°42’20,40” E 10°46’06,42” N 106°42’26,83” E
2 10°46’05,98” N 106°42’22,37” E 10°46’02,32” N 106°42’28,80” E
31 10°46’06,68” N 106°42’23,86” E 10°46’03,02” N 106°42’30,29” E
32 10°46’11,19” N 106°42’21,69” E 10°46’07,52” N 106°42’28,12” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 6,9m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu MM2, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
2 10°46’05,98” N 106°42’22,37” E 10°46’02,32” N 106°42’28,80” E
3 10°46’02,28” N 106°42’24,16” E 10°45’58,62” N 106°42’30,59” E
30 10°46’03,00” N 106°42’25,64” E 10°45’59,34” N 106°42’32,07” E
31 10°46’06,68” N 106°42’23,86” E 10°46’03,02” N 106°42’30,29” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 5,7m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu MM3, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
3 10°46’02,28” N 106°42’24,16” E 10°45’58,62” N 106°42’30,59” E
4 10°45’57,94” N 106°42’27,22” E 10°45’54,28” N 106°42’33,65” E
29 10°45’58,91” N 106°42’28,54” E 10°45’55,24” N 106°42’34,97” E
30 10°46’03,00” N 106°42’25,64” E 10°45’59,34” N 106°42’32,07” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 4,4m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu MM4, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
4 10°45’57,94” N 106°42’27,22” E 10°45’54,28” N 106°42’33,65” E
5 10°45’56,29” N 106°42’28,63” E 10°45’52,63” N 106°42’35,06” E
28 10°45’57,37” N 106°42’29,86” E 10°45’53,71” N 106°42’36,29” E
29 10°45’58,91” N 106°42’28,54” E 10°45’55,24” N 106°42’34,97” E

- – Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 8,2m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K0, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
5 10°45’56,29” N 106°42’28,63” E 10°45’52,63” N 106°42’35,06” E
6 10°45’54,35” N 106°42’30,30” E 10°45’50,68” N 106°42’36,73” E
27 10°45’55,45” N 106°42’31,52” E 10°45’51,79” N 106°42’37,95” E
28 10°45’57,37” N 106°42’29,86” E 10°45’53,71” N 106°42’36,29” E

- – Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 6,6m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K1, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
6 10°45’54,35” N 106°42’30,30” E 10°45’50,68” N 106°42’36,73” E
7 10°45’51,77” N 106°42’33,23” E 10°45’48,11” N 106°42’39,66” E
26 10°45’52,99” N 106°42’34,31” E 10°45’49,33” N 106°42’40,74” E
27 10°45’55,45” N 106°42’31,52” E 10°45’51,79” N 106°42’37,95” E

- – Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 6,3m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K2, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
7 10°45’51.77”N 106°42’33.23”E 10°45’48.11”N 106°42’39.66”E
8 10°45’48.67”N 106°42’36.75”E 10°45’45.01”N 106°42’43.18”E
25 10°45’49.93”N 106°42’37.80”E 10°45’46.26”N 106°42’44.23”E
26 10°45’52.99”N 106°42’34.31”E 10°45’49.33”N 106°42’40.74”E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 6,0m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K3, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
8 10°45’48,67” N 106°42’36,75” E 10°45’45,01” N 106°42’43,18” E
9 10°45’46,86” N 106°42’39,33” E 10°45’43,19” N 106°42’45,76” E
24 10°45’48,22” N 106°42’40,23” E 10°45’44,56” N 106°42’46,66” E
25 10°45’49,93” N 106°42’37,80” E 10°45’46,26” N 106°42’44,23” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 3,9m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K4, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
9 10°45’46,86” N 106°42’39,33” E 10°45’43,19” N 106°42’45,76” E
10 10°45’45,13” N 106°42’42,12” E 10°45’41,47” N 106°42’48,55” E
23 10°45’46,58” N 106°42’42,87” E 10°45’42,92” N 106°42’49,30” E
24 10°45’48,22” N 106°42’40,23” E 10°45’44,56” N 106°42’46,66” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 4,4m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K5, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
10 10°45’45,13” N 106°42’42,12” E 10°45’41,47” N 106°42’48,55” E
11 10°45’43,66” N 106°42’45,05” E 10°45’39,99” N 106°42’51,48”E
22 10°45’45,11” N 106°42’45,79” E 10°45’41,44” N 106°42’52,22” E
23 10°45’46,58” N 106°42’42,87” E 10°45’42,92” N 106°42’49,30” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 6,0m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K6, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
11 10°45’43,66” N 106°42’45,05” E 10°45’39,99” N 106°42’51,48” E
12 10°45’41,94” N 106°42’48,45” E 10°45’38,27” N 106°42’54,88” E
21 10°45’43,39” N 106°42’49,20” E 10°45’39,72” N 106°42’55,63” E
22 10°45’45,11” N 106°42’45,79” E 10°45’41,44” N 106°42’52,22” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 6,4m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K7, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
12 10°45’41,94” N 106°42’48,45” E 10°45’38,27” N 106°42’54,88” E
13 10°45’40,05” N 106°42’52,21” E 10°45’36,39” N 106°42’58,64” E
20 10°45’41,48” N 106°42’52,99” E 10°45’37,82” N 106°42’59,42” E
21 10°45’43,39” N 106°42’49,20” E 10°45’39,72” N 106°42’55,63” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 5,1m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K8, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
13 10°45’40,05” N 106°42’52,21” E 10°45’36,39” N 106°42’58,64” E
14 10°45’38,33” N 106°42’55,64” E 10°45’34,66” N 106°43’02,07” E
19 10°45’39,78” N 106°42’56,38” E 10°45’36,11” N 106°43’02,81” E
20 10°45’41,48” N 106°42’52,99” E 10°45’37,82” N 106°42’59,42” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 7,5m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K9, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
14 10°45’38,33” N 106°42’55,64” E 10°45’34,66” N 106°43’02,07” E
15 10°45’36,67” N 106°42’58,92” E 10°45’33,01” N 106°43’05,35” E
18 10°45’38,13” N 106°42’59,67” E 10°45’34,46” N 106°43’06,10” E
19 10°45’39,78” N 106°42’56,38” E 10°45’36,11” N 106°43’02,81” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 6,9m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K10, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
15 10°45’36,67” N 106°42’58,92” E 10°45’33,01” N 106°43’05,35” E
16 10°45’34,93” N 106°43’03,15” E 10°45’31,27” N 106°43’09,58” E
17 10°45’36,28” N 106°43’04,17” E 10°45’32,61” N 106°43’10,60” E
18 10°45’38,13” N 106°42’59,67” E 10°45’34,46” N 106°43’06,10” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 7,3m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K12 – cảng Tân Thuận, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
A4 10°45’32,47” N 106°43’32,29” E 10°45’28,80” N 106°43’38,72” E
T7 10°45’33,59” N 106°43’38,39” E 10°45’29,92” N 106°43’44,82” E
T10 10°45’35,18” N 106°43’37,99” E 10°45’31,52” N 106°43’44,42” E
T11 10°45’34,10” N 106°43’31,98” E 10°45’30,43” N 106°43’38,41” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 9,2m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước trước bến cầu K12B – cảng Tân Thuận, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
T7 10°45’33,59” N 106°43’38,39” E 10°45’29,92” N 106°43’44,82” E
T8 10°45’35,25” N 106°43’44,88” E 10°45’31,58” N 106°43’51,31” E
T9 10°45’36,93” N 106°43’44,89” E 10°45’33,27” N 106°43’51,32” E
T10 10°45’35,18” N 106°43’37,99” E 10°45’31,52” N 106°43’44,42” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 10,0m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu vực 1 cầu K12C – cảng Tân Thuận, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
T1 10°45’31,88” N 106°43’19,79” E 10°45’28,22” N 106°43’26,22” E
C1 10°45’32,21” N 106°43’19,71” E 10°45’28,54” N 106°43’26,14” E
C2 10°45’32,13” N 106°43’22,91” E 10°45’28,46” N 106°43’29,34” E
C4 10°45’31,80” N 106°43’22,91” E 10°45’28,14” N 106°43’29,34” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 10,2m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu vực 2 cầu K12C – cảng Tân Thuận, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
C4 10°45’31,80” N 106°43’22,91” E 10°45’28,14” N 106°43’29,34” E
C2 10°45’32,13” N 106°43’22,91” E 10°45’28,46” N 106°43’29,34” E
C3 10°45’32,05” N 106°43’26,12” E 10°45’28,38” N 106°43’32,55” E
T4 10°45’31,72” N 106°43’26,02” E 10°45’28,06” N 106°43’32,45” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 8,6m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu vực 3 cầu K12C – cảng Tân Thuận, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
C1 10°45’32,21” N 106°43’19,71” E 10°45’28,54” N 106°43’26,14” E
T2 10°45’33,52” N 106°43’19,39” E 10°45’29,86” N 106°43’25,82” E
T3 10°45’33,34” N 106°43’26,50” E 10°45’29,67” N 106°43’32,93” E
C3 10°45’32,05” N 106°43’26,12” E 10°45’28,38” N 106°43’32,55” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 9,0m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu vực 1 cầu K12A – cảng Tân Thuận, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
A1 10°45’31.93” N 106°43’27.90” E 10°45’28.26” N 106°43’34.33” E
A2 10°45’32.81” N 106°43’32.23” E 10°45’29.15” N 106°43’38.66” E
A4 10°45’32.47” N 106°43’32.29” E 10°45’28.80” N 106°43’38.72” E
T5 10°45’31.68” N 106°43’28.02” E 10°45’28.01” N 106°43’34.45” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 8,0m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu vực 2 cầu K12A – cảng Tân Thuận, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
A1 10°45’31,93” N 106°43’27,90” E 10°45’28,26” N 106°43’34,33” E
A2 10°45’32,81” N 106°43’32,23” E 10°45’29,15” N 106°43’38,66” E
T11 10°45’34,10” N 106°43’31,98” E 10°45’30,43” N 106°43’38,41” E
T12 10°45’33,20” N 106°43’27,28” E 10°45’29,53” N 106°43’33,71” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 8,0m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu vực 1 cầu Tân Thuận 2 – cảng Tân Thuận, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
T2-1 10045’06,18” N 106044’28,38” E 10045’02,52” N 106044’34,84” E
T2-2 10045’05,98” N 106044’28,65” E 10045’02,32” N 106044’35,11” E
B 10045’11,79” N 106044’31,03” E 10045’08,12” N 106044’37,45” E
A 10045’11,83” N 106044’30,69” E 10045’08,16” N 106044’37,12” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 8,8m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu vực 2 cầu Tân Thuận 2 – cảng Tân Thuận, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
A 10045’11,83” N 106044’30,69” E 10045’08,16” N 106044’37,12” E
B 10045’11,79” N 106044’31,03” E 10045’08,12” N 106044’37,45” E
T2-5 10045’12,85” N 106044’31,46” E 10045’09,18” N 106044’37,92” E
T2-6 10045’12,89” N 106044’31,12” E 10045’09,22” N 106044’37,58” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 5,7m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu vực 3 cầu Tân Thuận 2 – cảng Tân Thuận, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
T2-2 10045’05,98” N 106044’28,65” E 10045’02,32” N 106044’35,11” E
T2-3 10045’05,17” N 106044’29,74” E 10045’01,50” N 106044’36,20” E
C 10045’11,63” N 106044’32,38” E 10045’07,96” N 106044’38,81” E
B 10045’11,79” N 106044’31,03” E 10045’08,12” N 106044’37,45” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 10,3m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu vực 4 cầu Tân Thuận 2 – cảng Tân Thuận, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
B 10045’11,79” N 106044’31,03” E 10045’08,12” N 106044’37,45” E
C 10045’11,63” N 106044’32,38” E 10045’07,96” N 106044’38,81” E
T2-4 10045’12,68” N 106044’32,82” E 10045’09,02” N 106044’39,27” E
T2-5 10045’12,85” N 106044’31,46” E 10045’09,18” N 106044’37,92” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 6,9m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo B5, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
B5-1 10°45’49,55” N 106°42’47,50” E 10°45’45,88” N 106°42’53,93” E
B5-2 10°45’50,69” N 106°42’48,13” E 10°45’47,03” N 106°42’54,56” E
B5-3 10°45’53,32” N 106°42’43,22” E 10°45’49,65” N 106°42’49,65” E
B5-4 10°45’52,18” N 106°42’42,59” E 10°45’48,51” N 106°42’49,02” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 4,2m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo B7, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
B7-1 10045’46,46” N 106042’53,27” E 10045’42,79” N 106042’59,70” E
B7-2 10045’47,61” N 106042’53,89” E 10045’43,94” N 106043’00,32” E
B7-3 10045’50,23” N 106042’48,99” E 10045’46,56” N 106042’55,42” E
B7-4 10045’49,08” N 106042’48,37” E 10045’45,42” N 106042’54,80” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 4,6m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo B22, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
B22-1 10045’24,22” N 106044’41,02” E 10045’20,55” N 106044’47,45” E
B22-2 10045’25,23” N 106044’39,73” E 10045’21,56” N 106044’46,16” E
B22-3 10045’19,72” N 106044’35,63” E 10045’16,06” N 106044’42,06” E
B22-4 10045’18,71” N 106044’36,92” E 10045’15,05” N 106044’43,35” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 6,5m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo B37, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
B37-1 10°42’26,42” N 106°45’06,71” E 10°42’22,76” N 106°45’13,14” E
B37-2 10°42’26,41” N 106°45’08,68” E 10°42’22,74” N 106°45’15,11” E
B37-3 10°42’33,90” N 106°45’08,73” E 10°42’30,23” N 106°45’15,16” E
B37-4 10°42’33,91” N 106°45’06,76” E 10°42’30,24” N 106°45’13,19” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 6,6m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo B39, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
B39-1 10°42’15,99” N 106°45’08,72” E 10°42’12,32” N 106°45’15,15” E
B39-2 10°42’16,47” N 106°45’10,64” E 10°42’12,80” N 106°45’17,06” E
B39-3 10°42’23,88” N 106°45’08,74” E 10°42’20,21” N 106°45’15,17” E
B39-4 10°42’23,40” N 106°45’06,82” E 10°42’19,73” N 106°45’13,25” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 7,7m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo B41, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
B41-1 10°42’06,12” N 106°45’14,78” E 10°42’02,45” N 106°45’21,21” E
B41-2 10°42’07,06” N 106°45’16,51” E 10°42’03,39” N 106°45’22,94” E
B41-3 10°42’13,76” N 106°45’12,78” E 10°42’10,09” N 106°45’19,21” E
B41-4 10°42’12,82” N 106°45’11,05” E 10°42’09,15” N 106°45’17,48” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 5,1m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo B43, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
B43-1 10041’55,17” N 106045’22,30” E 10041’51,51” N 106045’28,73” E
B43-2 10041’55,94” N 106045’23,56” E 10041’52,27” N 106045’29,99” E
B43-3 10042’02,18” N 106045’19,68” E 10041’58,51” N 106045’26,11” E
B43-4 10042’01,41” N 106045’18,42” E 10041’57,75” N 106045’24,85” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 4,6m.

  1. Trong phạm vi khảo sát khu nước bến phao neo B45, được giới hạn bởi các điểm có tọa độ:
Tên điểm Hệ VN -2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ Kinh độ Vĩ độ Kinh độ
B45-1 10041’47,81” N 106045’29,73” E 10041’44,14” N 106045’36,16” E
B45-2 10041’48,86” N 106045’30,76” E 10041’45,19” N 106045’37,19” E
B45-3 10041’53,95” N 106045’25,45” E 10041’50,28” N 106045’31,87” E
B45-4 10041’52,90” N 106045’24,42” E 10041’49,23” N 106045’30,84” E

- Độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước số “0” Hải đồ đạt 5,2m.

Số liệu độ sâu căn cứ bình đồ ký hiệu NRKH01, NRKH02, TT-2020, TT2-B22, B5-B7, B37-B39-B41, B43-B45, tỷ lệ 1/1000 do Công ty TNHH tư vấn xây dựng công trình giao thông đường thủy Quang Minh đo đạc hoàn thành tháng 11 năm 2020.

Để biết thêm thông tin chi tiết đề nghị liên hệ trực tiếp với Công ty cổ phần cảng Sài Gòn (1)./.

Nơi nhận:

– Cục Hàng hải Việt Nam;

– Cảng vụ Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh;

– Cty TNHH MTV Thông tin điện tử Hàng hải;

– Lãnh đạo Tổng công ty BĐATHH miền Nam;

– Website www.vms-south.vn;

– Phòng: KTKH, HTQT&QLHT, KT;

– Lưu: VT-VP, P.ATHH­Năng.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Phạm Tuấn Anh


Những thông báo khác

Phạm vi độ sâu khu nước trước cảng Nhà máy Thép Phú Mỹ

Về việc sà lan tự hànhVL12745 bị chìm tại khu vực hạ lưu phao BHHH số “65” luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu.

Thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Soài Rạp – Hiệp Phước

Về thông số kỹ thuật độ sâu khu nước trước cầu cảng sà lan, khu nước kết nối ra luồng Cảng Cái Mép Gemadept – Terminal Link Giai đoạn 1

Về thông số kỹ thuật độ sâu luồng hàng hải Vũng Tàu-Thị Vải